Toán học, Lớp 9

Bất đẳng thức hữu tỉ: định nghĩa và phương pháp khoảng

Mascot toán học đứng cạnh trục số với các điểm loại trừ và dấu cộng, trừ trên các khoảng

Bất đẳng thức hữu tỉ là bất đẳng thức có dạng \(\frac{P(x)}{Q(x)} > 0\), trong đó \(P(x)\)\(Q(x)\) là các đa thức, và thay cho dấu \(>\) có thể là \(<\), \(\ge\) hoặc \(\le\). Để giải các bất đẳng thức này, người ta dùng phương pháp khoảng: chuyển tất cả sang vế trái, phân tích thành nhân tử, đánh dấu các nghiệm của tử và nghiệm của mẫu trên trục số và xác định dấu. Dưới đây là định nghĩa, thuật toán đầy đủ, quy tắc điểm loại trừ, bậc của nghiệm, các ví dụ đã giải và bài luyện tập có kiểm tra.

Bất đẳng thức hữu tỉ là gì

Bất đẳng thức hữu tỉ là bất đẳng thức mà cả hai vế đều được biểu diễn bằng các biểu thức hữu tỉ, tức là đa thức và phân thức của các đa thức. Sau khi chuyển tất cả sang một vế, nó luôn quy về dạng

\[\frac{P(x)}{Q(x)} \vee 0,\]

trong đó \(P(x)\)\(Q(x)\) là các đa thức, còn \(\vee\) là một trong các dấu \(<\), \(>\), \(\le\), \(\ge\). Vế phải bắt buộc phải là số 0 - đây là điều kiện cần thiết để phương pháp khoảng hoạt động.

Bất đẳng thức hữu tỉ được chia thành hai loại. Nếu biến chỉ xuất hiện ở tử số, bất đẳng thức được gọi là bất đẳng thức hữu tỉ nguyên: không có phép chia, và mọi giá trị \(x\) đều phù hợp. Nếu biến xuất hiện ở mẫu số, bất đẳng thức là bất đẳng thức hữu tỉ phân số (còn gọi là bất đẳng thức phân số hoặc bất đẳng thức có chứa phân số) - và khi đó ngay lập tức xuất hiện điều kiện \(Q(x) \neq 0\).

Hữu tỉ nguyên
(x − 1)(x + 4) > 0
Biến chỉ ở tử số. Không có phép chia, mọi giá trị x đều phù hợp.
Hữu tỉ phân số
(x − 1) / (x + 4) > 0
Biến có ở mẫu số. Ngay lập tức ghi nhận x ≠ −4: không được chia cho 0.
Dạng chung: P(x) / Q(x) > 0, trong đó P(x) và Q(x) là các đa thức, và thay cho > có thể là <, ≥ hoặc ≤. Vế phải luôn là 0.

Tại sao không được nhân cả hai vế với mẫu số

Sự cám dỗ lớn nhất khi giải bất đẳng thức có phân số là "loại bỏ mẫu số" bằng cách nhân cả hai vế với nó. Với phương trình thì có thể làm như vậy, nhưng với bất đẳng thức thì không. Lý do rất đơn giản: khi nhân với một số âm, dấu của bất đẳng thức bị đảo ngược, còn dấu của biểu thức \(Q(x)\) thì không biết trước - nó phụ thuộc vào \(x\).

Hãy xem xét bất đẳng thức \(\frac{5}{x-3} < 1\). Nhân cả hai vế với \(x - 3\), coi như nó là số dương: ta được \(5 < x - 3\), tức là \(x > 8\). Kiểm tra đáp án bằng cách thay \(x = 0\): \(\frac{5}{0-3} = -\frac{5}{3} < 1\) - bất đẳng thức đúng, nghĩa là \(0\) cũng là nghiệm, nhưng nó không nằm trong đáp án \(x > 8\). Đáp án bị mất.

Cách đúng là chuyển tất cả sang vế trái và quy về một phân số:

\[\frac{5}{x-3} - 1 < 0 \;\Longrightarrow\; \frac{5 - (x-3)}{x-3} < 0 \;\Longrightarrow\; \frac{8-x}{x-3} < 0 \;\Longrightarrow\; \frac{x-8}{x-3} > 0.\]

Ở bước cuối cùng, chúng ta nhân cả hai vế với \(-1\)đảo dấu - điều này là hợp pháp, vì \(-1\) luôn là số âm. Tiếp theo, áp dụng phương pháp khoảng, và đáp án thu được là \(x \in (-\infty; 3) \cup (8; +\infty)\) - nó bao gồm cả nghiệm \(0\) đã bị mất.

Cách nhớ đơn giản nhất: không được nhân cả hai vế với biểu thức chứa biến, chỉ được chuyển vế các số hạng. Việc chuyển vế không làm thay đổi dấu của bất đẳng thức.

Phương pháp khoảng: thuật toán giải từng bước

Phương pháp khoảng dựa trên một tính chất: giữa hai nghiệm liên tiếp của biểu thức hữu tỉ, dấu của nó là không đổi. Do đó, chỉ cần tìm tất cả các điểm mà tử số hoặc mẫu số bằng 0, chia trục số bởi các điểm đó và xác định dấu trên mỗi khoảng - bằng một điểm thử hoặc bằng bậc của nghiệm.

1
Chuyển tất cả sang vế trái
vế phải phải bằng 0; việc chuyển vế không làm thay đổi dấu bất đẳng thức
2
Quy về một phân số và phân tích thành nhân tử
ta được P(x) / Q(x), tử và mẫu là tích của các ngoặc
3
Viết ĐKXĐ
tất cả các nghiệm của mẫu: Q(x) ≠ 0. Các số này sẽ không bao giờ nằm trong đáp án
4
Đánh dấu tất cả các nghiệm trên trục số
cả nghiệm của tử và nghiệm của mẫu; nghiệm của mẫu luôn là điểm loại trừ
5
Xác định dấu trên các khoảng
chọn một điểm thử ở khoảng ngoài cùng bên phải, sau đó đi sang trái theo bậc của nghiệm
6
Viết đáp án dưới dạng các khoảng
chọn các khoảng có dấu cần thiết và xác định dấu ngoặc tròn hay vuông cho từng điểm

Điểm loại trừ và điểm tô đậm: ĐKXĐ và dấu của bất đẳng thức

Sai sót ở một ngoặc có thể biến một lời giải đúng thành một đáp án sai, vì vậy quy tắc về các điểm cần được học riêng. Chỉ có hai nguyên tắc được áp dụng.

Thứ nhất - tập xác định. Nghiệm của mẫu số luôn bị loại trừ, bất kể dấu của bất đẳng thức. Tại điểm này, phân số đơn giản là không tồn tại: không được chia cho 0, do đó số đó không thể là nghiệm, ngay cả khi dấu không nghiêm ngặt.

Thứ hai - dấu nghiêm ngặt hay không nghiêm ngặt. Nghiệm của tử số làm cho phân số bằng 0. Với dấu không nghiêm ngặt (\(\le\) hoặc \(\ge\)), việc bằng 0 là chấp nhận được, do đó điểm được tô đậm và bao gồm trong đáp án bằng dấu ngoặc vuông. Với dấu nghiêm ngặt (\(<\) hoặc \(>\)), số 0 không phù hợp, và điểm bị loại trừ.

Ví dụ, đối với bất đẳng thức \(\frac{x-6}{x+1} \le 0\), điểm \(x = 6\) được tô đậm (nghiệm của tử, dấu không nghiêm ngặt), còn điểm \(x = -1\) bị loại trừ (nghiệm của mẫu). Đáp án: \(x \in (-1; 6]\).

Điểm gìĐánh dấu như thế nào
Nghiệm mẫu số, Q(x) = 0loại trừ
luôn luôn, với mọi dấu - điểm đó không thuộc ĐKXĐ
Nghiệm tử số, dấu nghiêm ngặt < hoặc >loại trừ
phân số bằng 0, nhưng yêu cầu là dấu khác
Nghiệm tử số, dấu không nghiêm ngặt hoặc tô đậm
bằng 0 là phù hợp, điểm đó thuộc đáp án
Kiểm tra đáp án: điểm loại trừ tương ứng với dấu ngoặc tròn trong biểu diễn khoảng, điểm tô đậm tương ứng với dấu ngoặc vuông. Vô cực luôn đi với dấu ngoặc tròn.

Bậc của nghiệm: dấu thay đổi hay không thay đổi

Dấu trên các khoảng không nhất thiết phải xen kẽ - đây là nhầm lẫn phổ biến nhất trong chủ đề này. Sự xen kẽ chỉ xảy ra khi tất cả các ngoặc đều có bậc là 1. Quy tắc chính xác hơn được phát biểu thông qua bậc của nghiệm - số mũ của ngoặc tương ứng.

Khi đi qua nghiệm có bậc lẻ (mũ 1, 3, 5), dấu của biểu thức thay đổi. Khi đi qua nghiệm có bậc chẵn (mũ 2, 4), dấu không thay đổi: ngoặc có số mũ chẵn không âm và không làm thay đổi dấu của biểu thức. Bậc được tính như nhau cho cả tử số và mẫu số.

Xét \((x-9)^2(x+3) > 0\). Nghiệm: \(x = 9\) có bậc 2 và \(x = -3\) có bậc 1. Bên phải số 9, biểu thức dương. Đi qua 9 - bậc chẵn, dấu giữ nguyên, trên khoảng \((-3; 9)\) cũng là dấu cộng. Đi qua -3 - bậc lẻ, dấu đổi thành trừ. Đáp án của bất đẳng thức nghiêm ngặt: \(x \in (-3; 9) \cup (9; +\infty)\), điểm 9 bị loại trừ vì tại đó biểu thức bằng 0. Còn với bất đẳng thức không nghiêm ngặt \((x-9)^2(x+3) \ge 0\), đáp án là \(x \in [-3; +\infty)\) - điểm 9 được tô đậm và "kết nối" hai khoảng thành một.

Bậc của nghiệmDấu khi đi qua
Lẻ: (x − a), (x − a)3thay đổi
Chẵn: (x − a)2, (x − a)4không thay đổi
Quan trọng: quy tắc hoạt động như nhau đối với các ngoặc ở tử số và mẫu số. Các dấu chỉ xen kẽ khi tất cả các ngoặc đều có bậc là 1.

Trục số qua ví dụ: xác định dấu

Tổng hợp lại qua bất đẳng thức \(\frac{x+7}{(x-2)(x-5)} < 0\). Nghiệm của tử: \(x = -7\). Nghiệm của mẫu: \(x = 2\)\(x = 5\), đây cũng là các điểm xác định ĐKXĐ. Cả ba ngoặc đều có bậc 1, do đó các dấu xen kẽ. Lấy điểm thử \(x = 10\) ở khoảng ngoài cùng bên phải cho kết quả \(\frac{17}{8 \cdot 5} > 0\) - bắt đầu với dấu cộng và đi sang trái, đổi dấu tại mỗi điểm.

(x + 7) / ((x − 2)(x − 5)) < 0
+−7
2
+5
điểm loại trừđiểm tô đậm
Đáp án: dấu trừ cần tìm trên các khoảng (−∞; −7)(2; 5). Cả ba điểm đều bị loại trừ: 2 và 5 là nghiệm của mẫu, còn −7 bị loại trừ do dấu nghiêm ngặt. Nếu dấu là không nghiêm ngặt, điểm −7 sẽ được tô đậm, còn 2 và 5 vẫn bị loại trừ.

Ví dụ giải bất đẳng thức hữu tỉ

Ví dụ 1. Bất đẳng thức phân số đơn giản

Giải \(\frac{x-3}{x+5} \ge 0\).

Bước 1. Vế phải đã là 0, phân số đã là một - không cần chuyển vế hay quy đồng.

Bước 2. ĐKXĐ. \(x + 5 \neq 0\), tức là \(x \neq -5\).

Bước 3. Nghiệm. Tử số bằng 0 tại \(x = 3\), mẫu số - tại \(x = -5\).

Bước 4. Điểm trên trục số. \(x = 3\) tô đậm (nghiệm tử, dấu không nghiêm ngặt), \(x = -5\) loại trừ (nghiệm mẫu).

Bước 5. Dấu. Lấy điểm thử \(x = 4\): \(\frac{1}{9} > 0\) - bên phải là dấu cộng. Cả hai ngoặc đều có bậc 1, do đó dấu xen kẽ: trên \((-5; 3)\) là trừ, trên \((-\infty; -5)\) là cộng. Kiểm tra: tại \(x = -6\) ta được \(\frac{-9}{-1} = 9 > 0\) - khớp.

Bước 6. Đáp án. Cần dấu «cộng hoặc bằng 0»: \(x \in (-\infty; -5) \cup [3; +\infty)\).

Ví dụ 2. Vế phải không phải là 0 - chuyển vế

Giải \(\frac{2x+1}{x-4} \le 1\).

Bước 1. Chuyển 1 sang vế trái. Không được nhân với \(x - 4\), vì dấu của biểu thức này không xác định:

\[\frac{2x+1}{x-4} - 1 \le 0.\]

Bước 2. Quy về một phân số.

\[\frac{2x+1-(x-4)}{x-4} \le 0 \;\Longrightarrow\; \frac{x+5}{x-4} \le 0.\]

Bước 3. ĐKXĐ. \(x \neq 4\).

Bước 4. Điểm. \(x = -5\) - nghiệm tử, dấu không nghiêm ngặt, tô đậm. \(x = 4\) - nghiệm mẫu, loại trừ.

Bước 5. Dấu. Tại \(x = 5\), phân số bằng \(\frac{10}{1} > 0\). Nghĩa là trên \((4; +\infty)\) là cộng, trên \((-5; 4)\) là trừ, trên \((-\infty; -5)\) là cộng.

Bước 6. Đáp án. \(x \in [-5; 4)\). Kiểm tra các điểm biên: tại \(x = -5\) phân số bằng 0 - phù hợp với \(\le\); tại \(x = 4\) phân số không xác định - không phù hợp.

Ví dụ 3. Nghiệm bậc chẵn và điểm cô lập

Giải \(\frac{(x-2)^2(x+6)}{x-9} \ge 0\).

Bước 1. ĐKXĐ. \(x \neq 9\).

Bước 2. Nghiệm và bậc. \(x = 2\) - bậc 2 (chẵn), \(x = -6\) - bậc 1, \(x = 9\) - bậc 1 ở mẫu.

Bước 3. Điểm. \(x = 2\)\(x = -6\) tô đậm (nghiệm tử với dấu không nghiêm ngặt), \(x = 9\) loại trừ.

Bước 4. Dấu. Lấy điểm thử \(x = 10\): tử số dương, mẫu số bằng 1 - cộng. Đi sang trái. Qua 9 (bậc lẻ) dấu đổi: trên \((2; 9)\) là trừ. Qua 2 (bậc chẵn) dấu không đổi: trên \((-6; 2)\) cũng là trừ. Qua -6 (bậc lẻ) dấu đổi: trên \((-\infty; -6)\) là cộng.

Bước 5. Đáp án. Lấy các khoảng có dấu «cộng» cộng với tất cả các điểm mà biểu thức bằng 0. Điểm \(x = 2\) nằm trong khoảng có dấu trừ, nhưng bản thân biểu thức tại đó bằng 0, do đó nó được bao gồm trong đáp án riêng biệt:

\[x \in (-\infty; -6] \cup \{2\} \cup (9; +\infty).\]

Điểm "cô đơn" như vậy trong đáp án là dấu hiệu rõ ràng của nghiệm bậc chẵn với dấu không nghiêm ngặt.

Ví dụ 4. Rút gọn phân số: cạm bẫy ĐKXĐ

Giải \(\frac{25x^2-10x+1}{5x^2+9x-2} \le 0\).

Bước 1. Phân tích thành nhân tử. Tử số là bình phương đúng: \(25x^2-10x+1 = (5x-1)^2\). Đối với mẫu số, tính biệt thức: \(D = 81 + 40 = 121\), nghiệm \(x_1 = \frac{1}{5}\)\(x_2 = -2\), do đó \(5x^2+9x-2 = (5x-1)(x+2)\).

Bước 2. ĐKXĐ - trước mọi phép rút gọn. \(5x - 1 \neq 0\)\(x + 2 \neq 0\), tức là \(x \neq \frac{1}{5}\)\(x \neq -2\).

Bước 3. Rút gọn. \(\frac{(5x-1)^2}{(5x-1)(x+2)} = \frac{5x-1}{x+2}\), nhưng chỉ khi \(x \neq \frac{1}{5}\) - phép rút gọn không trả lại điểm bị loại trừ.

Bước 4. Giải \(\frac{5x-1}{x+2} \le 0\). Nghiệm: \(\frac{1}{5}\)\(-2\). Tại \(x = 1\), phân số bằng \(\frac{4}{3} > 0\). Nghĩa là trên \((\frac{1}{5}; +\infty)\) là cộng, trên \((-2; \frac{1}{5})\) là trừ, trên \((-\infty; -2)\) là cộng.

Bước 5. Áp dụng ĐKXĐ. Khoảng \((-2; \frac{1}{5}]\) sẽ phù hợp về dấu, nhưng điểm \(\frac{1}{5}\) bị loại trừ: trong bất đẳng thức ban đầu, mẫu số \(5x^2+9x-2\) tại \(x = \frac{1}{5}\) bằng 0, phân số tại đó không xác định.

Đáp án: \(x \in \left(-2; \frac{1}{5}\right)\) - cả hai dấu ngoặc đều là tròn.

Ví dụ 5. Tam thức bậc hai ở tử số

Giải \(\frac{x^2-7x+10}{x+4} < 0\).

Bước 1. Phân tích tử số. Theo định lý Viète, tổng các nghiệm bằng 7, tích bằng 10, do đó \(x^2-7x+10 = (x-2)(x-5)\). Bất đẳng thức có dạng \(\frac{(x-2)(x-5)}{x+4} < 0\).

Bước 2. ĐKXĐ. \(x \neq -4\).

Bước 3. Điểm. Cả ba điểm đều bị loại trừ: \(-4\) - nghiệm mẫu, \(2\)\(5\) - nghiệm tử với dấu nghiêm ngặt.

Bước 4. Dấu. Lấy điểm thử \(x = 6\): \(\frac{4 \cdot 1}{10} > 0\). Tất cả các ngoặc đều có bậc 1, do đó dấu xen kẽ: trên \((5; +\infty)\) là cộng, trên \((2; 5)\) là trừ, trên \((-4; 2)\) là cộng, trên \((-\infty; -4)\) là trừ.

Bước 5. Đáp án. Cần dấu trừ nghiêm ngặt: \(x \in (-\infty; -4) \cup (2; 5)\). Kiểm tra bằng cách thay thế: tại \(x = -5\) ta được \(\frac{70}{-1} < 0\), tại \(x = 3\) ta được \(\frac{-2}{7} < 0\) - cả hai khoảng đều phù hợp.

Các lỗi thường gặp khi giải bất đẳng thức hữu tỉ

  • Nhân cả hai vế với mẫu số: từ $\frac{3}{x-8} > 1$ thành $3 > x - 8$ và viết $x < 11$.

    Dấu của biểu thức \(x - 8\) không xác định trước, và khi nhân với số âm, bất đẳng thức bị đảo ngược. Kiểm tra: \(x = 0\) cho \(\frac{3}{-8} < 1\) - 0 không phải là nghiệm, mặc dù nó nằm trong đáp án \(x < 11\). Cách giải đúng: \(\frac{3-(x-8)}{x-8} > 0\), tức là \(\frac{11-x}{x-8} > 0\), từ đó \(x \in (8; 11)\).

  • Tô đậm nghiệm của mẫu số vì dấu không nghiêm ngặt: với $\frac{x-1}{x-7} \ge 0$ viết đáp án với dấu ngoặc vuông tại 7.

    Nghiệm của mẫu số luôn bị loại trừ, bất kể dấu của bất đẳng thức: tại điểm đó phân số đơn giản là không tồn tại. Đáp án đúng: \(x \in (-\infty; 1] \cup (7; +\infty)\) - tại 1 là dấu ngoặc vuông, tại 7 là dấu ngoặc tròn.

  • Rút gọn phân số và làm mất ĐKXĐ: từ $\frac{(x+3)^2}{(x+3)(x-5)} \le 0$ thành $\frac{x+3}{x-5} \le 0$ và bao gồm điểm $x = -3$ vào đáp án.

    ĐKXĐ được viết ra trước khi rút gọn, theo mẫu số ban đầu: \(x \neq -3\)\(x \neq 5\). Phân số rút gọn \(\frac{x+3}{x-5}\) không dương trên \([-3; 5)\) - tại \(x = 0\) nó bằng \(-0{,}6\), đúng với dấu \(\le\). Nhưng điểm \(-3\) bị loại trừ theo ĐKXĐ, do đó đáp án là \((-3; 5)\), không phải \([-3; 5)\).

  • Cho rằng dấu trên các khoảng luôn xen kẽ, và đối với $\frac{(x-1)^2}{x+4} > 0$ đặt dấu trừ bên phải số 1.

    Sự xen kẽ chỉ đúng khi các ngoặc có bậc là 1. Nghiệm \(x = 1\) có bậc 2, do đó dấu qua nó không thay đổi. Biểu thức dương trên toàn bộ \((-4; +\infty)\), ngoại trừ chính số 1, nơi nó bằng 0. Đáp án: \(x \in (-4; 1) \cup (1; +\infty)\).

  • Đổi dấu bất đẳng thức khi chuyển vế số hạng: từ $\frac{x}{x-2} \le 3$ thành $\frac{x}{x-2} - 3 \ge 0$.

    Việc chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia không làm thay đổi dấu của bất đẳng thức - chỉ có dấu của chính số hạng đó thay đổi. Dấu chỉ bị đảo ngược khi nhân hoặc chia cả hai vế với một số âm. Cách giải đúng: \(\frac{x}{x-2} - 3 \le 0\), tiếp theo \(\frac{x-3(x-2)}{x-2} \le 0\), tức là \(\frac{6-2x}{x-2} \le 0\).

  • Đánh dấu trên trục số chỉ nghiệm của tử, còn mẫu số thì kiểm tra "sau": đối với $\frac{x+11}{x^2-16} > 0$ đặt một điểm -11.

    Trên trục số, đánh dấu tất cả các nghiệm cùng một lúc - cả nghiệm của tử và nghiệm của mẫu, nếu không các khoảng sẽ bị sai. Ở đây \(x^2-16 = (x-4)(x+4)\), do đó có ba điểm: \(-11\), \(-4\)\(4\), chứ không phải một. Tất cả đều bị loại trừ (dấu nghiêm ngặt), đáp án: \(x \in (-11; -4) \cup (4; +\infty)\).

Câu hỏi và trả lời

Bất đẳng thức hữu tỉ là gì?

Đó là bất đẳng thức mà cả hai vế đều là biểu thức hữu tỉ (đa thức và phân thức của đa thức). Sau khi chuyển tất cả sang vế trái, nó quy về dạng \(\frac{P(x)}{Q(x)} > 0\), trong đó \(P(x)\)\(Q(x)\) là các đa thức, còn thay cho \(>\) có thể là \(<\), \(\le\) hoặc \(\ge\).

Làm thế nào để giải bất đẳng thức hữu tỉ?

Bằng phương pháp khoảng theo sáu bước: chuyển tất cả sang vế trái để vế phải bằng 0; quy về một phân số và phân tích tử số, mẫu số thành nhân tử; viết ĐKXĐ (\(Q(x) \neq 0\)); đánh dấu trên trục số các nghiệm của tử và mẫu; xác định dấu trên các khoảng bằng một điểm thử và bậc của nghiệm; viết đáp án dưới dạng các khoảng có dấu cần thiết.

Bất đẳng thức hữu tỉ phân số khác với bất đẳng thức hữu tỉ nguyên như thế nào?

Ở bất đẳng thức hữu tỉ nguyên, biến chỉ xuất hiện ở tử số, ví dụ \((x-1)(x+4) > 0\), và ĐKXĐ là tất cả các số thực. Ở bất đẳng thức hữu tỉ phân số, biến xuất hiện ở mẫu số, ví dụ \(\frac{x-1}{x+4} > 0\), và xuất hiện điều kiện \(x \neq -4\). Thuật toán trong cả hai trường hợp là như nhau - chỉ có các điểm loại trừ là khác nhau.

Làm thế nào để giải bất đẳng thức có phân số?

Giống như bất kỳ bất đẳng thức hữu tỉ nào: trước tiên, chuyển tất cả sang vế trái và quy về một phân số, chứ không phải loại bỏ mẫu số. Ví dụ, \(\frac{x}{x+2} \ge 1\) trở thành \(\frac{x-(x+2)}{x+2} \ge 0\), tức là \(\frac{-2}{x+2} \ge 0\). Tử số là hằng số và âm, do đó phân số không âm chỉ khi mẫu số âm: \(x + 2 < 0\). Đáp án: \(x \in (-\infty; -2)\).

Tại sao không được nhân cả hai vế của bất đẳng thức với mẫu số?

Bởi vì dấu của mẫu số phụ thuộc vào \(x\): khi nhân với biểu thức dương, dấu bất đẳng thức được giữ nguyên, còn khi nhân với số âm thì bị đảo ngược. Không thể biết trước trường hợp nào đang xảy ra, do đó một phần nghiệm bị mất, và một phần bị thêm vào không chính xác. Có thể chuyển vế các số hạng bất cứ lúc nào - việc chuyển vế không làm thay đổi dấu bất đẳng thức.

Làm thế nào để tìm ĐKXĐ trong bất đẳng thức?

Đối với bất đẳng thức hữu tỉ, ĐKXĐ là tất cả các giá trị \(x\) mà tại đó mẫu số không bằng 0. Cho mẫu số bằng 0, giải phương trình và loại trừ các số tìm được. Phải viết ĐKXĐ theo mẫu số ban đầu, trước khi rút gọn phân số - nếu không sẽ mất các điểm loại trừ.

Những điểm nào bị loại trừ, những điểm nào được tô đậm?

Nghiệm của mẫu số luôn bị loại trừ, với mọi dấu của bất đẳng thức. Nghiệm của tử số được tô đậm với dấu không nghiêm ngặt (\(\le\) hoặc \(\ge\)) và bị loại trừ với dấu nghiêm ngặt (\(<\) hoặc \(>\)). Trong biểu diễn đáp án, điểm loại trừ tương ứng với dấu ngoặc tròn, điểm tô đậm tương ứng với dấu ngoặc vuông.

Bậc của nghiệm là gì và tại sao nó cần thiết trong phương pháp khoảng?

Bậc là số mũ mà ngoặc xuất hiện trong khai triển. Khi đi qua nghiệm có bậc lẻ, dấu của biểu thức thay đổi, khi đi qua nghiệm có bậc chẵn - không thay đổi. Chính vì vậy mà các dấu không phải lúc nào cũng đơn giản là xen kẽ: đối với \((x-9)^2(x+3)\) tại điểm 9, dấu vẫn giữ nguyên.

Bất đẳng thức hữu tỉ được học ở lớp mấy?

Ở lớp 9 trong các tiết học đại số, sau bất đẳng thức bậc hai và phân tích đa thức thành nhân tử. Phương pháp khoảng sau đó được sử dụng cho bất đẳng thức mũ, logarit và vô tỉ, cũng như trong các bài thi OGE và kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Còn câu hỏi nào không? Tiếp tục trong trò chuyện

Không tìm thấy chủ đề bạn cần?

Thêm tài liệu cho môn học này

4,92 18437 Đánh giá
User #4365351

Tôi thực sự thích trình chỉnh sửa văn bản trên ảnh — kết quả là một kiệt tác tuyệt đối.

Web · Tháng 5 2026
User #4383661

Cảm ơn bạn, công việc của mạng nơ-ron thực sự gây ấn tượng với tôi. Hoàn hảo!

Web · Tháng 5 2026
User #4279467

Tôi thực sự thích nó — sẽ rất tuyệt nếu có thêm một vài lượt thử miễn phí.

Google Play · Tháng 5 2026
User #4160129

Một ứng dụng tuyệt vời với giá cả phải chăng.

Web · Tháng 5 2026
Đã sao chép văn bản
Xong
Lỗi