Phân tích và sửa lỗi bài tập tiếng Anh
Chào bạn, tôi sẽ giúp bạn giải các bài tập này.
Задание 1: Find the word which has a different sound in the part underlined. Read the words aloud.
-
A. conclusion (âm /ʃ/)
B. ensure (âm /ʃ/)
C. rush (âm /ʃ/)
D. mission (âm /ʃ/)
Đáp án đúng: A -
A. student (âm /ʌ/)
B. ensure (âm /ʃ/)
C. dust (âm /ʌ/)
D. must (âm /ʌ/)
Đáp án đúng: B -
A. father (âm /ð/)
B. study (âm /ʌ/)
C. hard (âm /ɑː/)
D. last (âm /æ/)
Phân tích: Âm cuối của các từ: father (/ð/), study (/aɪ/), hard (/d/), last (/t/). Tuy nhiên, đề bài yêu cầu tìm âm khác ở phần gạch chân.- A. father (/ð/)
- B. study (/ʌ/)
- C. hard (/ɑː/)
- D. last (/æ/)
Xem xét lại đề bài và các lựa chọn: - A. father (/ð/)
- B. study (/ʌ/)
- C. hard (/ɑː/)
- D. last (/æ/)
Nếu xét theo âm nguyên âm: - A. father (/ə/)
- B. study (/ʌ/)
- C. hard (/ɑː/)
- D. last (/æ/)
Nếu xét theo âm cuối: - A. father (/ð/)
- B. study (/i/)
- C. hard (/d/)
- D. last (/t/)
Dựa vào các đáp án khác, có vẻ đề bài muốn hỏi về âm nguyên âm hoặc phụ âm đầu. - A. father (/fɑːðər/) - âm /ð/
- B. study (/ˈstʌdi/) - âm /ʌ/
- C. hard (/hɑːrd/) - âm /ɑː/
- D. last (/læst/) - âm /æ/
Trong trường hợp này, đáp án C có âm nguyên âm khác biệt nhất.
Đáp án đúng: C
-
A. chapter (âm /tʃ/)
B. rich (âm /ɪ/)
C. cheese (âm /tʃ/)
D. chemist (âm /k/)
Đáp án đúng: D -
A. watches (âm /ɪz/)
B. boxes (âm /ɪz/)
C. buses (âm /ɪz/)
D. must (âm /ʌ/)
Đáp án đúng: D
Задание 2: Find one odd word A, B, C or D.
-
A. Her weight is different
B. mine
C. about
D. with
Phân tích: Các từ B, C, D là các giới từ hoặc trạng từ. Từ A là một cụm danh từ. Tuy nhiên, nếu xét về ngữ nghĩa, các từ B, C, D có thể điền vào chỗ trống để tạo thành câu có nghĩa.- A. Her weight is different mine. (Không hợp lý)
- B. Her weight is different from mine. (Hợp lý)
- C. Her weight is different about mine. (Không hợp lý)
- D. Her weight is different with mine. (Không hợp lý)
Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại, thì A là cụm danh từ, còn B, C, D là giới từ/trạng từ.
Nếu đề bài muốn tìm từ điền vào chỗ trống, thì B là từ phù hợp nhất.
Dựa vào cách sắp xếp các câu hỏi tương tự, có khả năng đề bài muốn tìm từ khác loại.
Đáp án đúng: A
-
A. as
B. from
C. about
D. with
Phân tích: Tất cả các lựa chọn đều là giới từ. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh "A funny man or woman in a film is a...", giới từ "as" thường dùng để chỉ vai trò hoặc tính chất.- A. A funny man or woman in a film is as... (Không hợp lý)
- B. A funny man or woman in a film is from... (Không hợp lý)
- C. A funny man or woman in a film is about... (Không hợp lý)
- D. A funny man or woman in a film is with... (Không hợp lý)
Xem lại đề bài và các lựa chọn: Có thể đề bài muốn tìm từ khác loại về mặt ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa.
Nếu xét về cách dùng phổ biến: - A. as (như là)
- B. from (từ)
- C. about (về)
- D. with (với)
Trong ngữ cảnh này, không có lựa chọn nào hoàn toàn phù hợp để điền vào chỗ trống.
Tuy nhiên, nếu xem xét các câu hỏi khác, có thể đây là câu hỏi về từ vựng.
Nếu xem xét các từ đi kèm: - A. as a comedian
- B. from a comedian
- C. about a comedian
- D. with a comedian
Trong trường hợp này, "as a comedian" là cách diễn đạt phổ biến nhất.
Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại, thì A, B, C, D đều là giới từ.
Giả sử đề bài muốn tìm từ khác loại về mặt ngữ nghĩa hoặc cách dùng.
Đáp án đúng: A (Nếu xét theo cách dùng "as a comedian")
-
A. different
B. more
C. same
D. most
Phân tích:- A. The music festival will be at the different time as last year. (Không hợp lý)
- B. The music festival will be at the more time as last year. (Không hợp lý)
- C. The music festival will be at the same time as last year. (Hợp lý)
- D. The music festival will be at the most time as last year. (Không hợp lý)
Đáp án đúng: C
-
A. poet
B. more
C. singer
D. comedian
Phân tích:- A. A person who plays a musical instrument or writes music, especially as a job. (This describes a musician or composer, not a poet).
- B. more (Không phù hợp)
- C. singer (Người hát)
- D. comedian (Diễn viên hài)
Định nghĩa mô tả một người chơi nhạc cụ hoặc viết nhạc. Trong các lựa chọn, "musician" hoặc "composer" sẽ phù hợp. Tuy nhiên, các lựa chọn là A, B, C, D.
Xem lại câu hỏi: "A person who plays a musical instrument or writes music, especially as a job." - A. poet (nhà thơ) - không liên quan
- B. more - không phù hợp
- C. singer (ca sĩ) - liên quan đến âm nhạc
- D. comedian (diễn viên hài) - không liên quan
Nếu xem xét các từ đi kèm: - A. poet
- B. more
- C. singer
- D. musician (nếu có)
Trong các lựa chọn đã cho, "singer" là gần nhất với việc liên quan đến âm nhạc.
Tuy nhiên, nếu xem xét các đáp án D là "comedian", thì có thể đề bài muốn tìm từ khác loại.
Nếu xem xét các từ A, C, D là danh từ chỉ nghề nghiệp, thì B là trạng từ.
Đáp án đúng: B
-
A. Ninh Duong Lan Ngoc isn't
B. as
C. her sister
D. both A & B
Phân tích:- A. Ninh Duong Lan Ngoc isn't as her sister. (Không hợp lý)
- B. Ninh Duong Lan Ngoc isn't as her sister. (Không hợp lý)
- C. Ninh Duong Lan Ngoc isn't her sister. (Không hợp lý)
- D. Both A & B (Nếu A và B đều sai, thì D có thể là đáp án nếu A và B là các lựa chọn sai khác nhau).
Xem lại câu hỏi: "Ninh Duong Lan Ngoc isn't ... as her sister." - A. Ninh Duong Lan Ngoc isn't as her sister. (Không hợp lý)
- B. Ninh Duong Lan Ngoc isn't as her sister. (Không hợp lý)
- C. Ninh Duong Lan Ngoc isn't her sister. (Không hợp lý)
Có vẻ như câu này bị lỗi hoặc thiếu từ.
Nếu giả định câu là "Ninh Duong Lan Ngoc isn't as famous as her sister", thì A và B đều là một phần của cấu trúc.
Nếu giả định câu là "Ninh Duong Lan Ngoc isn't like her sister", thì A, B, C đều sai.
Nếu xem xét các lựa chọn A, B, C, D: - A. is not
- B. as
- C. her sister
- D. both A & B
Nếu câu là "Ninh Duong Lan Ngoc is not as ... as her sister", thì A và B là một phần của cấu trúc.
Nếu câu là "Ninh Duong Lan Ngoc isn't ... her sister", thì A và B không phù hợp.
Giả sử câu là "Ninh Duong Lan Ngoc isn't as talented as her sister". Thì A và B là một phần của cấu trúc.
Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại, thì A là động từ (phủ định), B là giới từ, C là cụm danh từ.
Đáp án đúng: D (Nếu A và B đều là một phần của cấu trúc sai hoặc không phù hợp)
-
A. City life isn't
B. peaceful as country life.
C. more
D. the
Phân tích:- A. City life isn't peaceful as country life. (Không hợp lý)
- B. City life isn't peaceful as country life. (Không hợp lý)
- C. City life isn't more peaceful as country life. (Không hợp lý)
- D. City life isn't the peaceful as country life. (Không hợp lý)
Xem lại câu hỏi: "City life isn't ... peaceful as country life." - A. City life isn't peaceful as country life. (Không hợp lý)
- B. City life isn't peaceful as country life. (Không hợp lý)
- C. City life isn't more peaceful than country life. (Hợp lý nếu thay "as" bằng "than")
- D. City life isn't the peaceful as country life. (Không hợp lý)
Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại: - A. City life isn't (cụm động từ)
- B. peaceful (tính từ)
- C. more (trạng từ/tính từ so sánh)
- D. the (mạo từ)
Trong trường hợp này, B là tính từ, còn A, C, D là các loại từ khác.
Nếu xem xét các từ điền vào chỗ trống: - A. City life isn't as peaceful as country life. (Hợp lý)
- B. City life isn't peaceful as country life. (Không hợp lý)
- C. City life isn't more peaceful than country life. (Hợp lý nếu thay "as" bằng "than")
- D. City life isn't the peaceful as country life. (Không hợp lý)
Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại, thì A, C, D là các từ có thể điền vào chỗ trống hoặc là một phần của cấu trúc.
Đáp án đúng: A (Nếu xem xét A là một phần của cấu trúc phủ định "isn't as peaceful as")
-
A. Viet Nam has some kinds of traditional
B. song
C. opera
D. musical instrument
Phân tích:- A. Viet Nam has some kinds of traditional song. (Hợp lý)
- B. Viet Nam has some kinds of traditional song. (Hợp lý)
- C. Viet Nam has some kinds of traditional opera. (Hợp lý)
- D. Viet Nam has some kinds of traditional musical instrument. (Hợp lý)
Xem lại câu hỏi: "Viet Nam has some kinds of traditional ... such as "drum" or "guitar"." - A. Viet Nam has some kinds of traditional music such as "drum" or "guitar". (Hợp lý)
- B. Viet Nam has some kinds of traditional song such as "drum" or "guitar". (Không hợp lý, "drum" và "guitar" không phải là "song")
- C. Viet Nam has some kinds of traditional opera such as "drum" or "guitar". (Không hợp lý)
- D. Viet Nam has some kinds of traditional musical instrument such as "drum" or "guitar". (Hợp lý)
Trong trường hợp này, "musical instrument" là phù hợp nhất.
Đáp án đúng: D
-
A. His daughter wants to become a well-known
B. actress
C. act
D. action
Phân tích:- A. His daughter wants to become a well-known actress. (Hợp lý)
- B. His daughter wants to become a well-known actress. (Hợp lý)
- C. His daughter wants to become a well-known act. (Không hợp lý)
- D. His daughter wants to become a well-known action. (Không hợp lý)
Đáp án đúng: B
-
A. Please eat
B. much
C. you like.
D. as/from
Phân tích:- A. Please eat much you like. (Không hợp lý)
- B. Please eat much you like. (Không hợp lý)
- C. Please eat as much as you like. (Hợp lý)
- D. Please eat as/from you like. (Không hợp lý)
Nếu xem xét các lựa chọn: - A. Please eat much you like. (Không hợp lý)
- B. Please eat much you like. (Không hợp lý)
- C. Please eat as much as you like. (Hợp lý)
- D. Please eat as/from you like. (Không hợp lý)
Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại: - A. Please eat (cụm động từ)
- B. much (trạng từ/tính từ)
- C. you like (mệnh đề)
- D. as/from (giới từ)
Trong trường hợp này, C là một mệnh đề, còn A, B, D là các từ hoặc cụm từ khác.
Đáp án đúng: C
-
A. This painting is prettier, but it costs
B. as many as
C. the other one.
D. so much as
Phân tích:- A. This painting is prettier, but it costs as many as the other one. (Không hợp lý)
- B. This painting is prettier, but it costs as many as the other one. (Không hợp lý)
- C. This painting is prettier, but it costs the other one. (Không hợp lý)
- D. This painting is prettier, but it costs so much as the other one. (Không hợp lý)
Xem lại câu hỏi: "This painting is prettier, but it costs..." - A. This painting is prettier, but it costs as much as the other one. (Hợp lý)
- B. This painting is prettier, but it costs as many as the other one. (Không hợp lý, "costs" đi với "much")
- C. This painting is prettier, but it costs the other one. (Không hợp lý)
- D. This painting is prettier, but it costs so much as the other one. (Không hợp lý)
Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại: - A. This painting is prettier, but it costs (cụm động từ)
- B. as many as (cụm từ so sánh)
- C. the other one (cụm danh từ)
- D. so much as (cụm từ so sánh)
Trong trường hợp này, C là cụm danh từ, còn A, B, D là các cụm từ khác.
Đáp án đúng: C
-
A. Mozart was one of the most famous
B. artists
C. composers
D. actors
Phân tích:- A. Mozart was one of the most famous artists. (Hợp lý)
- B. Mozart was one of the most famous artists. (Hợp lý)
- C. Mozart was one of the most famous composers. (Hợp lý và chính xác nhất)
- D. Mozart was one of the most famous actors. (Không hợp lý)
Đáp án đúng: C
-
A. These people live in the mountains,
B. so
C. because
D. but
Phân tích:- A. These people live in the mountains, so they have a lot of fresh air. (Hợp lý)
- B. These people live in the mountains, because they have a lot of fresh air. (Không hợp lý)
- C. These people live in the mountains, because they have a lot of fresh air. (Không hợp lý)
- D. These people live in the mountains, but they have a lot of fresh air. (Không hợp lý)
Đáp án đúng: A
Задание 3: Find the mistake and correct it in each following sentence.
-
They visited Dalat with their friends in November ten, 2012.
- Lỗi sai: "ten"
- Giải thích: Khi viết ngày tháng năm, chúng ta thường dùng "the" trước số thứ tự của ngày.
- Sửa lại: They visited Dalat with their friends in November the tenth, 2012. Hoặc They visited Dalat with their friends in November 10th, 2012.
-
She enjoyed to write English more carefully than her sister did.
- Lỗi sai: "to write"
- Giải thích: Động từ "enjoy" theo sau bởi V-ing (dạng hiện tại phân từ).
- Sửa lại: She enjoyed writing English more carefully than her sister did.
-
Do you think Ha Noi capital is different with Ho Chi Minh city?
- Lỗi sai: "with"
- Giải thích: Động từ "different" đi với giới từ "from" khi so sánh hai đối tượng.
- Sửa lại: Do you think Ha Noi capital is different from Ho Chi Minh city?
-
After said goodbye to my parents, I went to school with my sister.
- Lỗi sai: "said goodbye"
- Giải thích: Sau giới từ "After", chúng ta dùng V-ing hoặc cụm danh từ. Trong trường hợp này, hành động "say goodbye" xảy ra trước hành động "went to school", nên dùng dạng hoàn thành V-ing (having + V3/ed) hoặc cấu trúc bị động nếu phù hợp. Tuy nhiên, cách đơn giản và phổ biến hơn là dùng cấu trúc "After + V-ing".
- Sửa lại: After saying goodbye to my parents, I went to school with my sister.
Chào bạn, tôi đã xem qua các bài tập bạn gửi. Dưới đây là phần giải chi tiết cho các bài tập này:
Задание 1: Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác. Đọc to các từ.
-
A. conclusion (/kənˈkluːʒən/) - âm /ʃ/
B. ensure (/ɪnˈʃʊər/) - âm /ʃ/
C. rush (/rʌʃ/) - âm /ʃ/
D. mission (/ˈmɪʃən/) - âm /ʃ/
Phân tích: Tất cả các từ đều có âm /ʃ/ ở phần gạch chân. Tuy nhiên, nếu xét kỹ hơn, âm /ʃ/ trong "conclusion" và "mission" là kết quả của "si" hoặc "ssi", còn trong "ensure" là "su", và trong "rush" là "sh". Tuy nhiên, cách phát âm chuẩn đều là /ʃ/. Có thể đề bài có chút nhầm lẫn hoặc muốn kiểm tra sự tinh tế trong phát âm. Nếu xét theo nguồn gốc từ, "conclusion" và "mission" có âm /ʃ/ rõ ràng hơn. Tuy nhiên, theo quy tắc chung, tất cả đều là /ʃ/.
Xem lại các lựa chọn khác: Có thể có lỗi đánh máy trong đề bài hoặc đáp án. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn một đáp án khác biệt, cần xem xét ngữ cảnh hoặc quy tắc phát âm đặc biệt.
Giả định đề bài đúng và có một đáp án khác biệt: Cần xem xét lại cách phát âm chi tiết. Tuy nhiên, với các từ này, âm /ʃ/ là khá rõ ràng.
Đáp án đúng (theo đề bài): A (Giả định có sự khác biệt nhỏ về ngữ âm hoặc nguồn gốc từ mà đề bài muốn nhấn mạnh). -
A. student (/ˈstjuːdənt/) - âm /ʌ/
B. ensure (/ɪnˈʃʊər/) - âm /ʃ/
C. dust (/dʌst/) - âm /ʌ/
D. must (/mʌst/) - âm /ʌ/
Phân tích: Âm ở phần gạch chân của A, C, D là /ʌ/. Âm ở phần gạch chân của B là /ʃ/.
Đáp án đúng: B -
A. father (/ˈfɑːðər/) - âm /ð/
B. study (/ˈstʌdi/) - âm /ʌ/
C. hard (/hɑːrd/) - âm /ɑː/
D. last (/læst/) - âm /æ/
Phân tích:- A. father - âm /ð/ (phụ âm)
- B. study - âm /ʌ/ (nguyên âm)
- C. hard - âm /ɑː/ (nguyên âm)
- D. last - âm /æ/ (nguyên âm)
Nếu xét theo âm phụ âm gạch chân: Chỉ có A là âm phụ âm /ð/. Các từ còn lại có nguyên âm được gạch chân.
Nếu xét theo âm nguyên âm chính: Âm nguyên âm trong A là /ɑː/, trong B là /ʌ/, trong C là /ɑː/, trong D là /æ/. Trong trường hợp này, B có âm nguyên âm khác biệt.
Dựa vào cách ra đề thông thường, có thể đề bài muốn tìm âm phụ âm khác biệt.
Đáp án đúng: A (Nếu xét âm phụ âm gạch chân) hoặc B (Nếu xét âm nguyên âm chính và các từ khác có nguyên âm dài hoặc khác biệt). Tuy nhiên, nhìn vào các đáp án khác, có vẻ đề bài muốn tìm âm khác biệt nhất. Âm /ð/ là âm phụ âm duy nhất.
Xem lại đề bài: "Find the word which has a different sound in the part underlined." - A. father - âm /ð/
- B. study - âm /ʌ/
- C. hard - âm /ɑː/
- D. last - âm /æ/
Trong trường hợp này, tất cả các âm được gạch chân đều là nguyên âm hoặc phụ âm khác nhau. Tuy nhiên, nếu xem xét các lựa chọn, có thể đề bài muốn tìm từ có âm nguyên âm khác biệt. Âm /ʌ/ trong "study" là khác biệt so với /ɑː/ và /æ/. Tuy nhiên, đáp án C có âm /ɑː/ giống với âm /ɑː/ trong "father" (nếu phát âm chuẩn).
Nếu xét theo cách phát âm phổ biến:* - A. father (/ð/)
- B. study (/ʌ/)
- C. hard (/ɑː/)
- D. last (/æ/)
Trong trường hợp này, B có âm nguyên âm khác biệt nhất.
Đáp án đúng: B
-
A. chapter (/ˈtʃæptər/) - âm /tʃ/
B. rich (/rɪtʃ/) - âm /ɪ/
C. cheese (/tʃiːz/) - âm /tʃ/
D. chemist (/ˈkemɪst/) - âm /k/
Phân tích: Âm ở phần gạch chân của A và C là /tʃ/. Âm ở phần gạch chân của B là /ɪ/. Âm ở phần gạch chân của D là /k/. Âm /k/ là khác biệt nhất.
Đáp án đúng: D -
A. watches (/ˈwɒtʃɪz/) - âm /ɪz/
B. boxes (/ˈbɒksɪz/) - âm /ɪz/
C. buses (/ˈbʌsɪz/) - âm /ɪz/
D. must (/mʌst/) - âm /ʌ/
Phân tích: Âm ở phần gạch chân của A, B, C là âm /ɪz/ khi thêm "-es" vào sau danh từ số ít. Âm ở phần gạch chân của D là âm /ʌ/.
Đáp án đúng: D
Задание 2: Tìm một từ khác loại A, B, C hoặc D.
-
A. Her weight is different
B. mine
C. about
D. with
Phân tích: Các từ B, C, D là các giới từ hoặc đại từ. Từ A là một cụm danh từ. Nếu xét theo loại từ, A khác biệt. Nếu xét theo ngữ cảnh câu "Her weight is different ... mine", thì giới từ "from" (không có trong lựa chọn) là phù hợp nhất. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu tìm từ khác loại.
Đáp án đúng: A -
A. as
B. from
C. about
D. with
Phân tích: Tất cả các lựa chọn đều là giới từ. Tuy nhiên, nếu xem xét câu "A funny man or woman in a film is a...", thì "comedian" (không có trong lựa chọn) là từ phù hợp nhất. Nếu xét các lựa chọn, "as" có thể dùng để chỉ vai trò ("as a comedian"). Các giới từ còn lại không phù hợp. Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại về cách dùng trong ngữ cảnh này, thì "as" có thể là đáp án.
Đáp án đúng: A (Nếu xét theo cách dùng "as a comedian") -
A. different
B. more
C. same
D. most
Phân tích:- A. different (tính từ)
- B. more (trạng từ/tính từ so sánh)
- C. same (tính từ)
- D. most (trạng từ/tính từ so sánh)
Nếu xét theo loại từ, B và D là từ so sánh, còn A và C là tính từ thông thường. Tuy nhiên, trong câu "The music festival will be at the ... time as last year", từ "same" là phù hợp nhất. Các từ khác không hợp lý. Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại, thì B và D là từ so sánh, còn A và C là tính từ. Tuy nhiên, "different" và "same" là cặp đối nghĩa. "More" và "most" là cấp so sánh.
Nếu xem xét ngữ cảnh câu: "The music festival will be at the same time as last year."
Đáp án đúng: C*
-
A. poet
B. more
C. singer
D. comedian
Phân tích: A, C, D là danh từ chỉ nghề nghiệp. B là trạng từ/tính từ so sánh.
Đáp án đúng: B -
A. Ninh Duong Lan Ngoc isn't
B. as
C. her sister
D. both A & B
Phân tích: Câu này có vẻ bị thiếu. Tuy nhiên, nếu xem xét các lựa chọn:- A. "isn't" là động từ phủ định.
- B. "as" là giới từ/trạng từ.
- C. "her sister" là cụm danh từ.
Nếu câu là "Ninh Duong Lan Ngoc isn't as ... as her sister", thì A và B là một phần của cấu trúc. Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại, thì A, B, C đều là các loại từ khác nhau. Tuy nhiên, D là "both A & B", ngụ ý rằng A và B đều có thể là đáp án hoặc đều sai.
Nếu xem xét A và B là các phần của một cấu trúc sai hoặc không hoàn chỉnh, thì D là đáp án hợp lý.
Đáp án đúng: D*
-
A. City life isn't
B. peaceful as country life.
C. more
D. the
Phân tích: Câu này cũng có vẻ thiếu. Tuy nhiên, nếu xem xét các lựa chọn và cấu trúc so sánh:- A. "City life isn't" - phần đầu câu.
- B. "peaceful as country life." - phần sau câu, có thể là một phần của cấu trúc so sánh sai.
- C. "more" - có thể dùng trong so sánh hơn ("more peaceful than").
- D. "the" - mạo từ.
Nếu câu là "City life isn't as peaceful as country life", thì A và B là một phần của câu. Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại, thì A là cụm động từ, B là tính từ, C là trạng từ/tính từ so sánh, D là mạo từ.
Nếu xem xét A là một phần của cấu trúc phủ định "isn't as peaceful as", thì nó khác biệt với các lựa chọn khác.
Đáp án đúng: A*
-
A. Viet Nam has some kinds of traditional
B. song
C. opera
D. musical instrument
Phân tích: Câu hỏi là "Viet Nam has some kinds of traditional ... such as "drum" or "guitar"."- A. traditional music - hợp lý
- B. traditional song - không hợp lý vì "drum" và "guitar" không phải là "song".
- C. traditional opera - không hợp lý.
- D. traditional musical instrument - hợp lý vì "drum" và "guitar" là nhạc cụ.
Đáp án đúng: D
-
A. His daughter wants to become a well-known
B. actress
C. act
D. action
Phân tích: Câu hỏi là "His daughter wants to become a well-known ...".- A. well-known (tính từ)
- B. actress (danh từ) - phù hợp
- C. act (động từ/danh từ) - không phù hợp
- D. action (danh từ) - không phù hợp
Đáp án đúng: B
-
A. Please eat
B. much
C. you like.
D. as/from
Phân tích: Câu hỏi là "Please eat ... you like." Cấu trúc đúng là "as much as".- A. Please eat - phần đầu câu.
- B. much - một phần của cấu trúc.
- C. you like. - phần cuối câu.
- D. as/from - "as" là một phần của cấu trúc.
Nếu xem xét cấu trúc "as much as", thì C ("you like") là phần còn lại của mệnh đề. Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại, thì C là một mệnh đề, còn A, B, D là các từ hoặc cụm từ khác.
Đáp án đúng: C
-
A. This painting is prettier, but it costs
B. as many as
C. the other one.
D. so much as
Phân tích: Câu hỏi là "This painting is prettier, but it costs ... the other one." Cấu trúc so sánh giá cả là "as much as" hoặc "more than".- A. This painting is prettier, but it costs - phần đầu câu.
- B. as many as - không phù hợp vì "costs" đi với "much".
- C. the other one. - phần cuối câu.
- D. so much as - không phù hợp trong cấu trúc này.
Nếu xem xét A là phần đầu câu, B và D là các cụm từ so sánh sai, thì C ("the other one") là phần còn lại của câu. Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại, thì C là cụm danh từ, còn A là cụm động từ, B và D là cụm từ so sánh.
Đáp án đúng: C
-
A. Mozart was one of the most famous
B. artists
C. composers
D. actors
Phân tích: Mozart là nhà soạn nhạc nổi tiếng.- A. artists - chung chung.
- B. composers - chính xác.
- C. composers - chính xác.
- D. actors - không phù hợp.
Trong trường hợp này, cả B và C đều là "composers". Có thể có lỗi đánh máy. Tuy nhiên, nếu xem xét A, B, C, D là các lựa chọn, thì "composers" là từ chính xác nhất. Nếu B và C đều là "composers", thì có thể chọn một trong hai. Tuy nhiên, nếu đề bài muốn tìm từ khác loại, thì A, B, C, D đều là danh từ.
Giả sử B là "artists" và C là "composers". Thì C là đáp án chính xác nhất.
Đáp án đúng: C*
-
A. These people live in the mountains,
B. so
C. because
D. but
Phân tích: Câu này cần một liên từ để nối hai mệnh đề.- A. These people live in the mountains, - phần đầu câu.
- B. so - dùng để chỉ kết quả.
- C. because - dùng để chỉ lý do.
- D. but - dùng để chỉ sự đối lập.
Nếu câu là "These people live in the mountains, so they have a lot of fresh air.", thì B là phù hợp. Nếu câu là "These people live in the mountains, because they like nature.", thì C là phù hợp. Nếu câu là "These people live in the mountains, but they don't have many facilities.", thì D là phù hợp.
Nếu đề bài muốn tìm từ khác loại, thì A là cụm động từ, B, C, D là liên từ.
Đáp án đúng: A (Nếu xem xét A là một phần của câu, còn B, C, D là các liên từ có thể điền vào).
Задание 3: Tìm lỗi sai và sửa lại trong mỗi câu sau.
-
They visited Dalat with their friends in November ten, 2012.
- Lỗi sai: "ten"
- Giải thích: Khi viết ngày tháng năm, chúng ta dùng số thứ tự cho ngày.
- Sửa lại: They visited Dalat with their friends in November the tenth, 2012. Hoặc They visited Dalat with their friends in November 10th, 2012.
-
She enjoyed to write English more carefully than her sister did.
- Lỗi sai: "to write"
- Giải thích: Động từ "enjoy" luôn đi với V-ing (dạng hiện tại phân từ).
- Sửa lại: She enjoyed writing English more carefully than her sister did.
-
Do you think Ha Noi capital is different with Ho Chi Minh city?
- Lỗi sai: "with"
- Giải thích: Tính từ "different" đi với giới từ "from" khi so sánh hai đối tượng.
- Sửa lại: Do you think Ha Noi capital is different from Ho Chi Minh city?
-
After said goodbye to my parents, I went to school with my sister.
- Lỗi sai: "said goodbye"
- Giải thích: Sau giới từ "After", chúng ta dùng dạng V-ing hoặc cấu trúc hoàn thành (having + V3/ed) nếu hành động xảy ra trước.
- Sửa lại: After saying goodbye to my parents, I went to school with my sister.