Анализ и подготовка документов по трудовому законодательству и социально-трудовым отношениям
SỞ NỘI VỤ
Số:
/SNV-CSLĐ
V/v thực hiện chính sách tiền lương,
tiền thưởng và quan hệ lao động
trong doanh nghiệp
Kính gửi:
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày
tháng 11 năm 2026 - Liên đoàn Lao động thành phố; - Ban Quản lý các Khu công nghiệp; - UBND các xã, phường.
Thực hiện Công văn số 12421/BNV-CTL&BHXH ngày 30/10/2026 của
Bộ Nội vụ về việc báo cáo tình hình tiền lương, tiền thưởng và quan hệ lao động
trong doanh nghiệp. Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan phối hợp triển khai thực
hiện một số nội dung sau:
1. Đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố - Tiếp tục quan tâm chỉ đạo công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp giám
sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, tiền lương đối với người lao động theo
quy định của pháp luật và các thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể, các
quy định trong nội quy lao động, quy chế của doanh nghiệp, nhất là các vấn đề
về tiền lương, tiền thưởng cho người lao động. - Nắm bắt kịp thời các kiến nghị của người lao động để chủ động đề nghị
người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng giải quyết; tuyên truyền, phổ biến
nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật cho người lao động phòng ngừa, giảm thiểu
tranh chấp lao động dẫn đến ngừng việc tập thể trước và sau dịp Tết Nguyên đán
năm 2027.
2. Đề nghị Ban Quản lý các Khu công nghiệp, UBND các xã, phường - Hướng dẫn, yêu cầu người sử dụng lao động trên địa bàn thực hiện đúng
các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật lao
động và các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội
quy lao động, quy chế của doanh nghiệp, nhất là các nội dung về tiền lương, tiền
thưởng và các chế độ phúc lợi khác đối với người lao động theo quy định. - Nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hỗ trợ doanh
nghiệp đối thoại, thương lượng giải quyết kiến nghị của người lao động để
phòng ngừa tranh chấp lao động dẫn ngừng việc tập thể, nhất là thời điểm trước,
trong và sau dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2027. Kịp thời báo cáo
các doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh hoặc có vấn đề phức
tạp phát sinh trong quá trình đối thoại, thương lượng với người lao động về
Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xin ý kiến chỉ đạo.
2 - Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn phối hợp, trao đổi với
tổ chức công đoàn cơ sở rà soát lại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập
thể, quy chế trả lương, trả thưởng; xây dựng phương án thưởng cho người lao
động và thông báo cho người lao động được biết.
Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan quan tâm, triển khai thực hiện. Trong quá
trình thực hiện có vướng mắc đề nghị liên hệ Sở Nội vụ số điện thoại
0828.757.626 để phối hợp trao đổi, giải quyết./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lãnh đạo Sở; - Phòng Văn hóa - Xã hội, UBND xã, phường; - Lưu: VT, CSLĐ.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trần Văn Hà
Chuyển thành văn bản chỉ đạo của UBND phường Tự lạn
Dưới đây là dự thảo văn bản chuyển thể sang dạng văn bản chỉ đạo của UBND phường Tự Lán dựa trên nội dung công văn của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh:
UBND TỈNH BẮC NINH
UBND PHƯỜNG TỰ LÁN
Số: ...../UBND-VHXH
V/v thực hiện chính sách tiền lương, tiền thưởng và quan hệ lao động trong doanh nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tự Lán, ngày ..... tháng 11 năm 2026
Kính gửi:
- Các bộ phận chuyên môn thuộc UBND phường;
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn phường.
Thực hiện Công văn số .../SNV-CSLĐ ngày ... tháng 11 năm 2026 của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh về việc thực hiện chính sách tiền lương, tiền thưởng và quan hệ lao động trong doanh nghiệp; UBND phường Tự Lán yêu cầu các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung sau:
1. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn phường:
- Thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật lao động, các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và quy chế của doanh nghiệp; đặc biệt chú trọng thực hiện đúng các quy định về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ phúc lợi khác đối với người lao động.
- Phối hợp chặt chẽ với tổ chức công đoàn cơ sở rà soát lại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế trả lương, trả thưởng; xây dựng phương án thưởng Tết cho người lao động và công khai thông báo để người lao động được biết.
- Chủ động nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh, kịp thời đối thoại, thương lượng và giải quyết các kiến nghị, quyền lợi chính đáng của người lao động; chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tranh chấp lao động dẫn đến ngừng việc tập thể, nhất là trong thời điểm trước, trong và sau dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán năm 2027.
2. Giao bộ phận Văn hóa - Xã hội và các ban ngành, đoàn thể phường:
- Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc và yêu cầu người sử dụng lao động trên địa bàn chấp hành nghiêm các quy định pháp luật về lao động, tiền lương, tiền thưởng.
- Thường xuyên nắm bắt tình hình lao động, việc làm, đời sống và tư tưởng của người lao động; hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đối thoại, giải quyết kịp thời các vướng mắc, kiến nghị để phòng ngừa tranh chấp lao động.
- Kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND phường các trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh hoặc có vấn đề phức tạp phát sinh để xin ý kiến chỉ đạo của UBND thành phố và Sở Nội vụ.
UBND phường Tự Lán yêu cầu các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ về UBND phường (qua bộ phận Văn hóa - Xã hội) để được hướng dẫn, phối hợp giải quyết./.
Nơi nhận:
- UBND thành phố (để b/c);
- Sở Nội vụ (để b/c);
- Thường trực Đảng ủy, HĐND phường (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND phường;
- Các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn;
- Lưu: VT, VHXH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TW NGÀY 03/9/2019
CỦA BAN BÍ THƯ, QUYẾT ĐỊNH SỐ 416/QĐ-TTG NGÀY 25/3/2020 VÀ
QUYẾT ĐỊNH SỐ 1764/QĐ-TTG NGÀY 10/9/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo công văn số
/SNV-CSLĐ ngày /11/2026 của Sở Nội vụ)
I. Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của địa phương
1. Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội.
2. Quy mô và cơ cấu dân số, lao động.
3. Số lượng doanh nghiệp: phân theo ngành kinh tế, loại hình doanh
nghiệp; tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động; tỷ lệ doanh nghiệp sử
dụng từ 10 đến 25 lao động; số doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu
kinh tế...
4. Số lượng doanh nghiệp có tổ chức công đoàn cơ sở: phân theo loại
hình doanh nghiệp, trong các khu công nghiệp, khu kinh tế...
5. Tỷ lệ người lao động tham gia công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp.
II. Tình hình 07 năm thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW, Quyết định số
416/QĐ-TTg và Quyết định số 1764/QĐ-TTg
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền xây dựng
quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ
a) Công tác nghiên cứu, quán triệt nội dung Chỉ thị số 37-CT/TW, Quyết
định số 416/QĐ-TTg và Quyết định số 1764/QĐ-TTg, tập trung vào những
nhiệm vụ chủ yếu về xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ
trong tình hình mới.
b) Xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể theo
từng giai đoạn và hàng năm để tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện.
c) Công tác thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về quan hệ lao động.
d) Thực hiện phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” tại các doanh
nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, tạo điều kiện cho người lao động, người
sử dụng lao động tiếp cận thông tin chính thống, nâng cao ý thức giữ gìn an ninh
trật tự, an toàn xã hội.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quan hệ lao động
a) Củng cố, kiện toàn tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, bố trí biên chế, nâng
cao năng lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển quan hệ
lao động, quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
b) Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động.
c) Công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật lao động trong doanh
nghiệp trên địa bàn.
d) Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động thiết chế hòa giải, trọng tài;
nghiên cứu bố trí hòa giải viên chuyên trách thực hiện 02 nhiệm vụ (giải quyết
tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động).
đ) Thúc đẩy cơ chế tham vấn ba bên ở địa phương tham gia hoạch định
chính sách và giải quyết các vấn đề quan hệ lao động trên địa bàn.
e) Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển quan hệ lao động trên
địa bàn.
g) Thực hiện cơ chế, chính sách phát triển nhà ở, công trình phúc lợi cho
công nhân khu công nghiệp.
h) Theo dõi, nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
biến động về lao động, tiền lương, việc làm và đời sống của người lao động; tình
hình quan hệ lao động ở địa phương trong các khu công nghiệp, khu kinh tế có
đông lao động, nhiều doanh nghiệp.
i) Theo dõi, nắm bắt tình hình vận động, thành lập tổ chức của người lao
động tại doanh nghiệp; công tác quản lý tổ chức đại diện người lao động trên địa
bàn.
k) Công tác phối hợp, tích hợp thông tin dữ liệu giữa các cơ quan liên
quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước về quan hệ lao động; công tác thông
tin, dự báo, kết nối cung - cầu và phát triển thị trường lao động để các bên có cơ
sở đối thoại, thương lượng.
l) Cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin và cảnh báo sớm về quan hệ lao động
giữa cơ quan quản lý nhà nước, công đoàn, cơ quan công an, ban quản lý khu
công nghiệp, khu kinh tế, cơ quan bảo hiểm xã hội, chính quyền cấp xã và tổ
chức đại diện người sử dụng lao động.
3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong quan hệ
lao động
a) Công tác tuyên truyền vận động và kết quả phát triển đoàn viên, tổ
chức công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp (có số liệu chứng minh).
b) Xây dựng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công đoàn, nhất là chủ
tịch công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
c) Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của công đoàn cơ sở trong
doanh nghiệp.
d) Đổi mới hoạt động công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở để các tổ chức
này thực sự làm chỗ dựa vững chắc hỗ trợ cho công đoàn cơ sở trong quan hệ
lao động.
đ) Biện pháp hỗ trợ, bảo vệ đoàn viên, cán bộ công đoàn, tổ chức công
đoàn cơ sở trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
e) Kết quả hoạt động của công đoàn các cấp trong việc tham gia, thúc đẩy
đối thoại, thương lượng tập thể, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ
lao động (có số liệu chứng minh).
4. Thúc đẩy các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể
a) Tình hình xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở; tiến hành đối thoại theo
quy định pháp luật trong các doanh nghiệp (định kỳ, yêu cầu, vụ việc).
b) Tình hình thương lượng tập thể, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động
tập thể: tỷ lệ doanh nghiệp tiến hành thương lượng, số lượng thỏa ước đã ký kết
(doanh nghiệp, ngành, nhiều doanh nghiệp), những nội dung chính trong thỏa
ước, việc thực hiện thỏa ước... (có số liệu chứng minh).
c) Hướng dẫn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho các bên trong quan hệ
lao động.
d) Hỗ trợ kỹ thuật để các bên tham gia có hiệu quả vào hoạt động đối
thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.
đ) Thúc đẩy, mở rộng các hoạt động đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa
ước lao động tập thể cấp ngành và nhiều doanh nghiệp để góp phần từng bước
xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp.
5. Giải quyết tranh chấp lao động và đình công
a) Tình hình tranh chấp lao động và đình công trên địa bàn: số cuộc tranh
chấp lao động cá nhân, tập thể, đình công; nội dung các vấn đề tranh chấp;
phương thức giải quyết tranh chấp, đình công (có số liệu chứng minh).
b) Xây dựng, hoàn thiện quy chế hoạt động hòa giải viên, Hội đồng trọng
tài lao động theo quy định; tập huấn bồi dưỡng, nâng cao năng lực, bố trí địa
điểm làm việc, cơ sở vật chất và thực hiện các chế độ đãi ngộ đối với hòa giải
viên, trọng tài viên lao động.
c) Nghiên cứu, thí điểm mô hình giải quyết tranh chấp lao động với việc
bố trí một số hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động chuyên trách.
d) Nghiên cứu, kiện toàn cơ chế giải quyết tranh chấp lao động, đình công
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, thúc đẩy giải quyết tranh chấp
theo đúng quy định pháp luật.
III. Đánh giá chung
Trên cơ sở kết quả triển khai nhiệm vụ, đưa ra những nhận định, đánh giá
kết quả thực hiện và làm rõ những nội dung sau:
1. Kết quả đạt được
2. Tồn tại, hạn chế
3. Nguyên nhân (khách quan, chủ quan)
IV. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới
1. Phương hướng, nhiệm vụ
2. Đề xuất, kiến nghị
Làm báo cáo cho UBND phường Tự Lạn
Dưới đây là dự thảo Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW, Quyết định số 416/QĐ-TTg và Quyết định số 1764/QĐ-TTg của UBND phường Tự Lạn được xây dựng bám sát theo đề cương yêu cầu:
UBND TỈNH BẮC NINH
UBND PHƯỜNG TỰ LÁN
Số: ...... /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tự Lán, ngày ..... tháng 11 năm 2026
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03/9/2019 của Ban Bí thư, Quyết định số 416/QĐ-TTg ngày 25/3/2020 và Quyết định số 1764/QĐ-TTg ngày 10/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ
I. Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của địa phương
1. Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội:
- Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của phường Tự Lán duy trì đà tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn ngày càng được cải thiện, thu hút nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đến đầu tư, hoạt động.
2. Quy mô và cơ cấu dân số, lao động:
- Tổng dân số toàn phường: Khoảng ..... người.
- Lực lượng trong độ tuổi lao động: Khoảng ..... người, trong đó lao động làm việc trong khu vực phi nông nghiệp và các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn.
3. Số lượng doanh nghiệp:
- Tổng số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn: ..... đơn vị.
- Phân theo ngành kinh tế: Chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, gia công, cơ khí nhỏ và tiểu thủ công nghiệp.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động: Chiếm khoảng ...%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng từ 10 đến 25 lao động: Chiếm khoảng ...%.
4. Số lượng doanh nghiệp có tổ chức công đoàn cơ sở:
- Tổng số doanh nghiệp có tổ chức công đoàn cơ sở: ..... đơn vị (đạt tỷ lệ ...%).
5. Tỷ lệ người lao động tham gia công đoàn cơ sở:
- Tỷ lệ người lao động làm việc tại các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn tham gia gia nhập tổ chức công đoàn đạt khoảng ...%.
II. Tình hình 07 năm thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW, Quyết định số 416/QĐ-TTg và Quyết định số 1764/QĐ-TTg
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ
- UBND phường đã nghiêm túc quán triệt và triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh và thành phố về xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới đến các ban, ngành, đoàn thể và các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Thường xuyên ban hành các chương trình, kế hoạch công tác năm để chỉ đạo sát sao công tác quản lý lao động. Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người sử dụng lao động và người lao động.
- Gắn phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” với việc đảm bảo an ninh trật tự tại các doanh nghiệp, giúp người lao động nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quan hệ lao động
- Phân công cán bộ chuyên môn phụ trách lĩnh vực lao động - xã hội bám sát cơ sở, kịp thời hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về lao động.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động, an toàn vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, việc làm, tiền lương và đời sống của người lao động; chủ động phối hợp giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh, phòng ngừa tranh chấp lao động và ngừng việc tập thể.
3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động
- Phối hợp với Liên đoàn Lao động thành phố vận động thành lập mới các công đoàn cơ sở, phát triển đoàn viên tại các doanh nghiệp mới đi vào hoạt động.
- Đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở từng bước nâng cao kỹ năng đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng cho người lao động, tích cực tham gia thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.
4. Thúc đẩy các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể
- Chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp trên địa bàn xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo quy định.
- Khuyến khích doanh nghiệp và người lao động thương lượng, ký kết và thực hiện nghiêm túc thỏa ước lao động tập thể, qua đó đảm bảo các chế độ phúc lợi, điều kiện làm việc tốt hơn cho người lao động.
5. Giải quyết tranh chấp lao động và đình công
- Trong kỳ báo cáo, trên địa bàn phường tình hình quan hệ lao động cơ bản ổn định; không phát sinh các vụ việc tranh chấp lao động lớn, phức tạp hay đình công trái pháp luật.
- Cán bộ chuyên môn phường luôn làm tốt công tác hòa giải cơ sở, kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người lao động để tham mưu giải quyết hiệu quả.
III. Đánh giá chung
1. Kết quả đạt được:
- Công tác quản lý nhà nước về quan hệ lao động trên địa bàn phường ngày càng đi vào nền nếp.
- Nhận thức pháp luật của người sử dụng lao động và người lao động được nâng lên rõ rệt; quyền và lợi ích hợp pháp của các bên cơ bản được đảm bảo.
- Quan hệ lao động tại các doanh nghiệp ổn định, hài hòa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
2. Tồn tại, hạn chế:
- Phần lớn các doanh nghiệp trên địa bàn là doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ, biến động lao động cao nên việc thành lập tổ chức công đoàn và duy trì hoạt động đối thoại định kỳ còn gặp khó khăn.
- Một số ít chủ sử dụng lao động chưa thực sự quan tâm sâu sát đến việc cải thiện điều kiện phúc lợi cho người lao động.
3. Nguyên nhân:
- Khách quan: Quy mô doanh nghiệp nhỏ, nguồn lực tài chính hạn chế; tình hình kinh tế đôi lúc còn chịu ảnh hưởng chung.
- Chủ quan: Đội ngũ làm công tác kiêm nhiệm tại cấp xã còn mỏng; năng lực tiếp cận pháp luật của một bộ phận người lao động còn hạn chế.
IV. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới
1. Phương hướng, nhiệm vụ:
- Tiếp tục quán triệt và thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 37-CT/TW và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật lao động cho các doanh nghiệp mới thành lập và các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa UBND phường với các cơ quan quản lý cấp trên trong việc kiểm tra, giám sát, nắm bắt tình hình lao động - tiền lương, đặc biệt vào các dịp lễ, Tết.
2. Đề xuất, kiến nghị:
- Đề nghị UBND thành phố và Sở Nội vụ tiếp tục tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác lao động - xã hội cấp xã.
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong việc kiểm tra, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc về quan hệ lao động tại cơ sở./.
(Nơi nhận: - UBND thành phố; - Sở Nội vụ; - Thường trực Đảng ủy, HĐND phường; - Lưu: VT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu)